Bảng giá xe Kia Sedona 2018 2019 mới nhất tại Việt Nam

 ​Bảng giá xe Kia Sedona 2018 2019 mới nhất tại Việt Nam Kia Sedona mới sang trọng hơn và tiện nghi hơn sẽ chính thức được giới thiệu tại hệ thống đại lý Kia trên toàn quốc trong tháng 10/2018. Tại thời điểm ra mắt, xe có 3 phiên bản là Luxury, Platinum G và Platinum D với giá bán từ 1,1 đến 1,4 tỷ đồng.

Bảng giá xe Kia Sedona 2018 2019 mới nhất tại Việt Nam

Kia Sedona 7 chỗ cỡ lớn mới với một diện mạo sang trọng và lịch lãm hơn, thiết kế rộng rãi hơn cùng sự cải tiến về công nghệ vừa được Thaco chính thức giới thiệu ra thị trường. Theo hãng xe Hàn, Kia Sedona mới tự tin sẽ chinh phục nhiều nhóm khách hàng khác nhau không chỉ nhờ vào kiểu dáng sang trọng, không gian nội thất rộng rãi mà còn bởi nhiều cải tiến công nghệ vượt trội. Cụ thể giá bán từng phiên bản như sau:

Bảng giá xe Kia Sedona 2018 2019 mới nhất

Kia Sedona Luxury: 1.129.000.000 đồng
Kia Sedona Platinum D: 1.209.000.000 đồng
Kia Sedona Platinum G: 1.429.000.000 đồng

Bảng giá xe Kia Sedona 2018 2019 mới nhất tại Việt Nam

Kia Sedona 2018 2019 có gì mới

Kia Sedona mới được trau chuốt với hệ thống đèn pha công nghệ LED được cải tiến cao cấp, hiện đại hơn đèn HID hiện nay, mang đến hiệu quả chiếu sáng vượt trội hỗ trợ người sử dụng lái xe an toàn. Bên cạnh đó, phần đuôi xe của Kia Sedona phiên bản mới được thiết kế tinh tếvới phần kính đen vuốt từ cửa hông tới kính cốp sau tạo cảm giác hài hòa và sang trọng.
Bảng giá xe Kia Sedona 2018 2019 mới nhất tại Việt Nam2
Kia Sedona mới được thiết kế có cửa hông trượt điện và cốp sau đóng mở điện thông minh. Giờ đây, thao tác mở cửa đã trở nên dễ dàng hơn chỉ với một nút nhấn đơn giản. Trong khi đó, dòng xe Kia Sedona trước đó chỉ có tính năng 1 chạm để mở 2 cửa. Các hàng ghế được điều chỉnh linh hoạt cùng lối đi giữa hai hàng ghế rộng hơn giúp việc di chuyển trở nên thuận tiện, đem lại sự thoải mái cho khách hàng dù ngồi ở bất kỳ vị trí nào trong xe.

Mua bán xe hơi

Nội thất Kia Sedona 2018 2019

Bên trong không gian nội thất của Kia Sedona mới là hàng loạt những chi tiết được bổ sung và nâng cấp sang trọng như tay lái được bọc da và ốp gỗ. Bên cạnh đó, Kia Sedona mới cũng được trang bị ghế lái chỉnh điện 12 hướng tiêu chuẩn, nhớ vị trí ghế lái cùng ghế phụ chỉnh điện 8 hướng, cốp sau rộng nhất hiện nay so với các dòng xe cùng phân khúc. Hệ thống điều hòa 2 dàn lạnh với 3 vùng khí hậu độc lập và cửa gió được thiết kế tại tất cả các vị trí, giúp người cầm lái và người ngồi sau luôn cảm thấy mát mẻ trên những chuyến đi.

Sedona mới sở hữu động cơ diesel tăng 7 mã lực so với phiên bản hiện hữu. Ngoài ra, xe còn được trang bị động cơ xăng 3.3 L. Tại thị trường Việt Nam, Kia Sedona mới phiên bản máy dầu là dòng xe đầu tiên trang bị hộp số tự động 8 cấp, đem lại khả năng sang số nhanh và tăng tốc mượt hơn nhằm tối ưu hóa hiệu suất. Khả năng giảm ồn và độ rung cũng được cải thiện.

Bên cạnh các trang bị tiêu chuẩn sẵn có ở Kia Sedona trước đây, bao gồm hệ thống cảnh báo điểm mù BSD, cân bằng điện tử, 6 túi khí, cảm biến lùi trước sau, Kia Sedona mới còn được trang bị thêm hệ thống phanh tay điện tử, nhằm nâng cao mức độ an toàn cho người sở hữu. Kia Sedona mới vẫn sở hữu nhiều tính năng an toàn quen thuộc như hệ thống cân bằng điện tử ESP, hệ thống túi khí và camera lùi.

Tại thị trường Việt Nam, Kia Sedona mới được THACO phân phối gồm ba phiên bản lựa chọn: Kia Sedona Platinum G, Kia Sedona Platinum D, Kia Sedona Luxury với bảy màu sắc khác nhau. Giá bán cụ thể xe Kia Sedona mới như sau:

Thuộc danh sách những mẫu xe cỡ lớn đạt chuẩn 5 sao an toàn hàng đầu, Kia Sedona liên tiếp nhận các giải thưởng an toàn uy tín như JD Power APEAL Awards, 2017 Top Safety Pick, 5-Star Safety Ratings NHTSA.

Kia Sedona được ra mắt lần đầu tiên vào tháng 9/1998 và chỉ được giới thiệu ở một số thị trường lớn, cao cấp. Tại Hàn Quốc, mẫu xe này mang tên Kia Carnival. Năm 2006, Kia Sedona thế hệ thứ hai nổi bật được tung ra thị trường. Kia Sedona phiên bản 2015 được giới thiệu đến công chúng tại New York Auto Show 2014. Tại Việt Nam, sau gần ba năm xuất hiện, Kia Sedona đã trở thành một trong những lựa chọn hàng đầu và đạt doanh số cao trong phân khúc xe gia đình đa dụng 7 chỗ cao cấp cỡ lớn. Tính đến nay, doanh số của Kia Sedona ở Việt Nam đã đạt 5.090 xe.

GIÁ XE Toyota Rush 2018 2019 kèm giá lăn bánh mới nhất

GIÁ XE Toyota Rush 2018 2019 kèm giá lăn bánh mới nhấTrong 3 mẫu xe được nhập khẩu từ Indonesia mà Toyota vừa giới thiệu, Rush là mẫu xe có kích thước lớn nhất cùng nhiều tính năng cao cấp khác.

Thiết kế Toyota Rush 2018

Toyota Rush có chiều dài tổng thể 4.435 mm, rộng 1.695 mm và cao 1.705 mm, chiều dài trục cơ sở đạt 2.685 mm.
GIÁ XE Toyota Rush 2018 2019 kèm giá lăn bánh mới nhất
Toyota Rush có khoảng sáng gầm xe lớn (220 mm), xe có thiết kế khung gầm dạng body-on frame cho khả năng chuyên chở tốt hơn các mẫu xe khung liền khối (unibody).Phần đầu xe có kiểu dáng cứng cáp với các thanh mạ chrome dày dặn thiết kế liền mạch, cản trước bắt mắt cùng dải đèn LED định vị ban ngày thanh mảnh ôm sát theo. Đáng chú ý, dù có mức giá thấp hơn rất nhiều so với Fortuner nhưng Toyota rất chăm chút cho cụm đèn chiếu sáng cho Rush. Theo đó, toàn bộ hệ thống đèn pha và đèn hậu đều sử dụng công nghệ LED.
GIÁ XE Toyota Rush 2018 2019 kèm giá lăn bánh mới nhất1
Đèn pha “full” LED – một trang bị đắt giá so với số tiền bỏ ra.Bên dưới nắp capo là động cơ xăng 1.5L (mã 2NR-VE) công suất tối đa 102 mã lực, mô-men xoắn cực đại 134 Nm tại vòng tua 4.200 vòng/phút kết hợp với hộp số tự động 4 cấp. Xe chỉ có duy nhất một phiên bản với hệ dẫn động cầu sau.
GIÁ XE Toyota Rush 2018 2019 kèm giá lăn bánh mới nhất3
Toyota Rush được trang bị vành 17 inch cùng lốp kích thước 215/60.

Trang bị tren Toyota Rush 2018

Tiện nghi trên xe ở mức vừa đủ. Màn hình cảm ứng 7 inch tích hợp đầu đĩa, kết nối AUX, USB, Bluetooth, hệ thống đàm thoại rảnh tay. Một điểm bất ngờ là Rush được trang bị hệ thống kết nối Wifi – một tiện ích hiếm có so với mức giá 668 triệu đồng.
>GIÁ XE Toyota Rush 2018 2019 kèm giá lăn bánh mới nhất4Các khu vực được thiết kế trực quan, dễ thao tác.

An toàn Toyota Rush 2018

Rush là mẫu xe hội tụ nhiều tính năng an toàn nhất trong 3 xe mới ra mắt, có thể kể đến camera lùi, hai cảm biến lùi phía sau cùng 6 túi khí. Bên cạnh đó là các hệ thống an toàn như chống bó cứng phanh (ABS), hỗ trợ lực phanh khẩn cấp (BA), cân bằng điện tử (VSC), kiểm soát lực kéo (TRC), hỗ trợ khởi hành ngang dốc (HAC), phân phối lực phanh điện tử (EBD).

Tại thị trường Việt Nam hiện tại, phân khúc SUV thực thụ cỡ nhỏ gần như không có đại diện, do đó Rush đang là mũi nhọn tiên phong khai phá một phân khúc xe hoàn toàn mới. Hơn nữa, với giá bán dưới 700 triệu đồng, người mua dễ dàng sở hữu một chiếc xe hơi có thiết kế body-on frame và cấu hình 7 chỗ ngồi mà không cần “vươn” tới Innova hay Fortuner.

GIÁ XE Toyota Rush 2018 kèm giá lăn bánh

Giá lăn bánh Toyota Rush 2018

Hà Nội (PTB 12%) TP HCM (PTB 10%)
Giá niêm yết 668.000.000 đồng  668.000.000 đồng
Phí trước bạ  80.600.000 đồng  66.800.000 đồng
Phí đăng kiểm 340.000 đồng 340.000 đồng
Phí sử dụng đường bộ 1 năm 1.560.000 đồng 1.560.000 đồng
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự 873.000 đồng 873.000 đồng
Phí ra biển 20.000.000 đồng 11.000.000 đồng
Giá lăn bánh  770.933.000 đồng 748.573.000 đồng 

Thông số kỹ thuật Toyota Rush 2018

Thông số kỹ thuật Toyota Rush 1.5S AT
Số chỗ ngồi 07c
Kích thước DxRxC 4435 x 1695 x 1705 mm
Chiều dài cơ sở 2695mm
Bán kính vòng quay 5,2m
Khoảng sáng gầm 220mm
Tự trọng 1290kg
Động cơ 2NR-VE, 4 Xylanh thẳng hàng, 16 Valves, DOHC, Dual VVT-i
Dung tích động cơ 1496cc
Công suất cực đại 104Hp / 6000rpm
Mô-men xoắn cực đại 139Nm / 4200 rpm
Hộp số Tự động 4 cấp
Dẫn động Cầu sau RWD
Tốc độ tối đa 160km/h
Mức tiêu hao nhiên liệu 6,5L/100km
Lốp xe 215/ 60 R17
Bình xăng 45L

Mạnh Quân

Theo VnMedia

Toyota Wigo – Avanza – Rush​ 2018 2019 chính thức có giá bán

Toyota Wigo – Avanza – Rush​ 2018 2019 chính thức có giá bán Sáng nay 25/9/2018, Toyota sẽ ra mắt 3 mẫu xe hoàn toàn mới tại thị trường Việt Nam. Đây là những tân binh thuộc phân khúc xe thành thị với kích thước nhỏ gọn, nhiều trang bị đáng giá và giá bán hợp lý.

Dự kiến Toyota Wigo sẽ có 2 phiên bản là 1.2 MT và 1.2 AT. Toyota Avanza có 2 phiên bản 1.3 MT và 1.5 AT. Toyota Rush sẽ chỉ có 1 phiên bản là 1.5 AT.

Đáng chú ý nhất chính là mẫu Toyota Wigo. Kể từ khi được giới thiệu tại triển lãm VMS 2017, mẫu xe này cũng được người tiêu dùng nước ta quan tâm rất lớn. Đây không chỉ là mẫu xe lấp đầy khoảng trống phân khúc xe thành thị cỡ nhỏ mà còn hứa hẹn là mẫu xe có mức giá rẻ nhất “đại gia đình” Toyota tại Việt Nam. Từ đó, người tiêu dùng nước ta, đặc biệt là nhóm khách hàng trẻ tuổi tại các đô thị có thể dễ dàng tiếp cận và mua xe lần đầu.

Toyota Wigo là mẫu xe hatchback thuộc phân khúc A với kích thước và trang bị động cơ của mẫu xe này tương đương với các dòng xe đô thị như Hyundai i10, Kia Morning hay Chevrolet Spark.

Toyota Wigo Avanza Rush​ 2018 2019 chính thức có giá bán
Toyota Wigo

Toyota Rush cũng là mẫu xe gây ấn tượng kể từ khi có thông tin ra mắt. Mẫu xe này được mệnh danh là “tiểu Fortuner”. Chiếc Rush cũng sở hữu 7 chỗ ngồi nhưng với không gian nhỏ hẹp hơn. Hàng ghế thứ hai và ba hỗ trợ gập 50:50 về phía trước, tăng thể tích khoang chứa hàng khi cần. Ngoài ra, các ghế ngồi đều được bọc da, hỗ trợ chỉnh điện ghế lái. Các cửa sổ đều có thể chỉnh điện tiện lợi.

Tuy là dòng xe 7 chỗ nhưng thiết kế của Rush mang hơi hướng của xe Crossover. Xe có kích thước Dài x Rộng x Cao là 4.435 x 1.695 x 1.705 mm với chiều dài trục cơ sở 2.685 mm. Đối thủ chính mà Rush hướng tới là dòng Xpander vừa ra mắt của Mitsubishi.

Toyota Wigo Avanza Rush​ 2018 2019 chính thức có giá bán1

Toyota Rush

Nếu Rush là “tiểu Fortuner” thì Avanza chính là phiên bản “Innova mini”. Kể từ lần đầu ra mắt vào năm 2004, Avanza đã trở thành chiếc xe bán chạy nhất tại thị trường Indonesia và là xương sống của phân khúc MPV thấp của Toyota. Trong năm 2015, Toyota Avanza từng là mẫu xe bán chạy nhất tại thị trường này. Hiện Avanza được bán ở các thị trường như Brunei, Thái Lan, Philippines, Mexico và Trung Quốc.

Mẫu xe gia đình cỡ nhỏ này trang bị cụm đèn phía trước dạng halogen gắn liền với lưới tản nhiệt. Thiết kế xe phía sau nhấn mạnh vào chiều rộng của nó, giúp xe thoáng hơn so với một chiếc MPV nhỏ gọn. Nội thất Avanza tiện nghi vừa đủ với hàng ghế thứ 3 có thể gấp lại độc lập ở cả 2 bên. Xe sở hữu một số tính năng an toàn như túi khí cho người lái và ghế phụ, dây an toàn 3 điểm, cửa sổ điện chống kẹt cho ghế lái, ISOFIX, khóa trẻ em và trang bị ABS cho tất cả các phiên bản.

Toyota Wigo Avanza Rush​ 2018 2019 chính thức có giá bán2

Toyota Avanza

Cả ba mẫu xe nói trên tuy đã ít nhiều tiết lộ về ngoại hình và một số trang bị nội thất, động cơ. Tuy nhiên, giá bán hiện vẫn đang là một dấu hỏi lớn, hứa hẹn sẽ được tiết lộ trong buổi ra mắt sáng nay.

Bang giá xe Toyota Wigo – Avanza – Rush​ 2018 2019

Bảng giá xe Toyota Wigo Rush và Avanza 2018 2019 mới nhất hôm nay6

Honda CR-V đang tỏ ra chiếm ưu thế so với đối thủ Mazda CX-5 2018

Honda CR-V đang tỏ ra chiếm ưu thế so với đối thủ Mazda CX-5 2018 Doanh số bán của hai mẫu xe SUV hạng trung là Honda CR-V và Mazda CX-5 tháng qua gần tương đương nhau, trong bối cảnh nguồn cung CR-V vẫn bị hạn chế

Theo Hiệp hội các nhà sản xuất ô tô Việt Nam, tháng qua doanh số bán Mazda CX-5 đạt 742 xe, trong khi Honda CR-V đạt 720 xe. Tính chung từ đầu năm, đã có tròn 8.000 xe Mazda CX-5 bán ra và 5.098 xe Honda CR-V được giao tới tay khách hàng.
Honda CR V đang tỏ ra chiếm ưu thế so với đối thủ Mazda CX 5 2018
Như vậy có thể thấy, doanh số bán tháng 8 vừa qua của Honda CR-V và Mazda CX-5 gần tương đương nhau, chỉ chênh lệch 22 xe. Tuy nhiên, trong khi Mazda CX-5 có nguồn cung sẵn hơn do lắp ráp trong nước thì Honda CR-V lại hạn chế hơn do nhập khẩu, khách ký hợp đồng đặt mua vẫn phải chờ vài tháng, trong khi khách đến lượt mua vẫn phải chịu sức ép mua hàng chục triệu đồng phụ kiện.

Trong khi đó, nếu tính chung từ đầu năm, mức chênh lệch tới gần 3.000 xe. Tuy nhiên, do ảnh hưởng của Nghị định 116 nên gần như cả quý I, Honda CR-V 7 chỗ không có xe để bán. Vì thế, nếu nguồn cung dồi dào hơn vào cuối năm như một số thông tin mà chúng tôi mới nhận được thì cuộc đua doanh số giữa hai đối thủ này sẽ càng thú vị hơn.
Honda CR V đang tỏ ra chiếm ưu thế so với đối thủ Mazda CX 5 20181
Không chỉ bị hạn chế nhiều về nguồn cung, mức giá của Honda CR-V cao hơn đáng kể so với đối thủ Mazda CX-5. Trên thế giới, trong khi Mazda CX-5 mất hút trong top đầu thì Honda CR-V và Nissan X-Trail mới là những đối thủ thường xuyên tranh giành vị trí số 1.
Theo autobikes.vn

Bảng giá xe Honda HR-V 2018 2019: Kèm Giá lăn bánh Honda HR-V mới nhất

Bảng giá xe Honda HR-V 2018 2019: Kèm Giá lăn bánh Honda HR-V mới nhất Honda Việt Nam đã cho ra mắt thị trường mẫu crossover đô thị HR-V được nhập khẩu từ Thái Lan để tham gia phân khúc xe đô thị gầm cao với Hyundai Kona, Ford EcoSport, Suzuki Vitara và Toyota CH-R.

Honda HR-V 2018 giá bao nhiêu?

Honda HR-V 2018  có 2 phiên bản L (cao cấp) và G (tiêu chuẩn). Giá bán cụ thể cho phiên bản tiêu chuẩn G là 786 triệu, bản L (màu cơ bản) là 866 triệu và bản L màu đặc biệt là 871 triệu.

bang gia xe honda hr v 2018 2019 gia lan banh honda hr v moi nhat2

Giá lăn bánh Honda HR-V G:

Khoản phí Mức phí ở Hà Nội (đồng) Mức phí ở TP HCM (đồng) Mức phí ở tỉnh khác (đồng)
Giá niêm yết 786.000.000 786.000.000 786.000.000
Phí trước bạ 94.320.000 78.600.000 78.600.000
Phí đăng kiểm 240.000 240.000 240.000
Phí bảo trì đường bộ 1.560.000 1.560.000 1.560.000
Bảo hiểm vật chất xe 11.790.000 11.790.000 11.790.000
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự 480.700 480.700 480.700
Phí biển số 20.000.000 11.000.000 1.000.000
Tổng 914.390.700 889.670.700 879.670.700

Giá lăn bánh Honda HR-V L:

Khoản phí Mức phí ở Hà Nội (đồng) Mức phí ở TP HCM (đồng) Mức phí ở tỉnh khác (đồng)
Giá niêm yết 866.000.000 866.000.000 866.000.000
Phí trước bạ 103.920.000 86.600.000 86.600.000
Phí đăng kiểm 240.000 240.000 240.000
Phí bảo trì đường bộ 1.560.000 1.560.000 1.560.000
Bảo hiểm vật chất xe 12.990.000 12.990.000 12.990.000
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự 480.700 480.700 480.700
Phí biển số 20.000.000 11.000.000 1.000.000
Tổng 1.005.190.700 978.870.700 968.870.700

Giá lăn bánh Honda HR-V L (màu sơn ngoại thất trắng ngọc/đỏ):

Khoản phí Mức phí ở Hà Nội (đồng) Mức phí ở TP HCM (đồng) Mức phí ở tỉnh khác (đồng)
Giá niêm yết 871.000.000 871.000.000 871.000.000
Phí trước bạ 104.520.000 87.100.000 87.100.000
Phí đăng kiểm 240.000 240.000 240.000
Phí bảo trì đường bộ 1.560.000 1.560.000 1.560.000
Bảo hiểm vật chất xe 13.065.000 13.065.000 13.065.000
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự 480.700 480.700 480.700
Phí biển số 20.000.000 11.000.000 1.000.000
Tổng 1.010.865.700 984.445.700 974.445.700

Đánh giá xe Honda HR-V 2018

Tổng quan thiết kế ngoại hình của HR-V chủ yếu tập trung vào sự trung tính hơn là thể thao hay cá tính như Kona. Điều này giống với EcoSport khi Honda nhắm tới đối tượng khách hàng ở nhiều nhóm tuổi hơn.

bang gia xe honda hr v 2018 2019 gia lan banh honda hr v moi nhat1

Khuôn mặt của HR-V là sự kết hợp của bộ cản theo đường nét Solid Wing quen thuộc và cụm đèn pha-sương mù full LED. Đây là điểm cộng đầu tiên của HR-V.

bang gia xe honda hr v 2018 2019 gia lan banh honda hr v moi nhat4

Thân xe có sự xuất hiện của bộ mâm 17 inch có hoa văn phay 5 cánh đơn rất gọn và khoẻ khoắn. Tay nắm cửa trước được mạ crom (bản L), bản G tiêu chuẩn có màu trùng thân xe. Tay nắm cửa sau đặt trên cột C cho cảm giác thẩm mỹ tốt, nhìn xe “nuột” hơn cũng như tránh xước sơn chén cửa tốt hơn.

bang gia xe honda hr v 2018 2019 gia lan banh honda hr v moi nhat7

Đuôi xe có cụm đèn hậu cũng là bóng LED, có camera lùi 3 góc chiếu, cảm biến lùi chỉ xuất hiện trên bản L.

bang gia xe honda hr v 2018 2019 gia lan banh honda hr v moi nhat10

Nội thất Honda HR-V 2018

Không gian nội thất của HR-V không quá bắt mắt dù vô lăng và ghế được bọc da (bản L). Nội thất chỉ là 1 màu đen: dù sạch hơn nhưng cũng dễ thấy bụi hơn. Phần cửa gió điều hoà bên ghế phụ không thật đẹp mắt, nó thô, đơn điệu giống những mẫu xe Cá mập ngày xưa. Mặc dù hiệu quả làm mát là tốt nhưng Honda nên thiết kế lại chi tiết này.

bang gia xe honda hr v 2018 2019 gia lan banh honda hr v moi nhat8

Hàng ghế sau khá rộng rãi, phiên bản L có bệ tì tay chính giữa, không có cửa gió điều hoà phía sau.

bang gia xe honda hr v 2018 2019 gia lan banh honda hr v moi nhat12

Cốp xe khá rộng, 437L lớn nhất trong phân khúc. Kết hợp với việc gập hàng ghế sau có thể chở được rất nhiều đồ.

bang gia xe honda hr v 2018 2019 gia lan banh honda hr v moi nhat13

Thông số kỹ thuật trang bị trên Honda HR-V 2018

*(L) là những trang bị chỉ có trên phiên bản cao cấp L

Động cơ

  • Động cơ 1.8 L SOHC i-VTEC (140hp, 172Nm)

Hộp số

  • Hộp số vô cấp (CVT)

Khung gầm

  • Hệ thống treo trước MacPherson
  • Hệ thống treo sau thanh xoắn hình chữ H
  • Giảm chấn tùy chỉnh biên độ giao động

Thiết kế ngoại thất

  • Đèn pha, đèn hậu full LED
  • Đèn sương mù LED (L)
  • Mâm 17 inch
  • Tay nắm cửa mạ crom (L)

Nội thất

  • Cửa sổ trời toàn cảnh Panorama (L)
  • Ghế, vô lăng bọc da (L)
  • Điều hoà 2 vòng độc lập (L)
  • Nội thất cảm ứng thông minh
  • Phanh tay điện tử
  • Giữ phanh tự động
  • Cửa gió điều hòa phủ rộng
  • Lẫy chuyển số
  • Ga tự động (cruise control)
  • Hệ thống âm thanh giải trí với màn hình cảm ứng 6.8”
  • Ghế magic seat với nhiều lựa chọn chứa hàng khác nhau (có thể đặt được 1 chiếc xe đạp trong xe)

Trang bị an toàn

  • Thân xe sử dụng kỹ thuật tương thích tiên tiến (ACE™)
  • Hệ thống túi khí trước
  • Hệ thống túi khí bên (L)
  • Hệ thống túi khí rèm (L)
  • Dây đai an toàn ELR 3 điểm trang bị bộ căng đai tự động và giới hạn lực căng
  • Hệ thống phanh chống bó cứng bánh xe (ABS) với Phân bổ lực phanh điện tử (EBD)
  • Hệ thống cân bằng điện tử (VSA®)
  • Hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc (HSA)
  • Hệ thống cảnh báo dừng khẩn cấp (ESS)
  • ISOFIX
  • Camera lùi
  • Cảm biến lùi (L)
  • Cảm biến gạt mưa tự động (L)

Theo đánh giá của em thì giá bán của HR-V là cao so với các đối thủ cùng phân khúc như Hyundai Kona, Ford EcoSport. Trang bị động cơ và mức độ tiện nghi có thể là ngang nhau nhưng ở thị trường Việt Nam thì giá tốt sẽ quyết định cơ hội bán hàng của Honda. Mặc dù em rất ấn tượng với hệ thống đèn pha full LED, ghế magic seat với nhiều biến thể chứa hàng, thiết kế ổn và phù hợp với nhiều lứa tuổi. Nhưng thời gian sẽ trả lời liệu với giá bán khi lăn bánh ngót nghét 1 tỷ đồng, HR-V có thành công tại thị trường Việt Nam hay không.

bang gia xe honda hr v 2018 2019 gia lan banh honda hr v moi nhat14 bang gia xe honda hr v 2018 2019 gia lan banh honda hr v moi nhat15

BẢNG GIÁ XE Ford Ranger 2018 2019 – giá lăn bánh bao nhiêu

BẢNG GIÁ XE Ford Ranger 2018 2019 – giá lăn bánh bao nhiêuHôm nay (13/9), Ford Ranger 2019 chính thức ra mắt thị trường Việt Nam với nhiều nâng cấp đáng chú ý đi kèm giá bán từ 630 – 918 triệu đồng.

GIÁ XE Ford Ranger 2018 các phiên bản

Ford Ranger mới tại Việt Nam có 7 phiên bản, bao gồm Wildtrak Turbo kép 2.0L 4×4 10AT; Wildtrak Turbo đơn 2.0L 4×2 10AT; XLT 2.2L 4×4 6AT & 6MT; XLS 2.2L 4×2 6AT & 6MT, và XL 2.2L 4×4 6MT.

 Các lựa chọn động cơ của Ford Ranger 2018

Động cơ Công suất Mô men xoắn
Duratorq 2.2L 160 PS 3200 vòng/phút 385Nm 1600-2500 vòng/phút
2.0L Turbo đơn 180 PS 3500 vòng/phút 420Nm 1750-2500 vòng/phút
2.0L Bi-Turbo 213 PS 3750 vòng/phút 500Nm 1750-2000 vòng/phút

Ranger 2018 trình làng với ba lựa chọn động cơ giúp tăng sự linh hoạt và phù hợp với nhu cầu đa dạng của khách hàng. Phiên bản cao cấp nhất Wildtrak 4×4 được trang bị động cơ Turbo kép 2.0L đi cùng hộp số tự động 10 cấp mới. Phiên bản Wildtrak 4×2 đi cùng động cơ Turbo đơn 2.0L và hộp số tự động 10 cấp mới. Các phiên bản còn lại được trang bị động cơ Duratorq 2.2L trứ danh của Ford và hộp số tự động hoặc số sàn 6 cấp.

Bảng giá xe Ranger 2018 2019 giá lăn bánh mới nhất

Ford Ranger 2018 có gì mới

Thế hệ động cơ diesel mới của Ford được sử dụng các vật liệu tiên tiến và có cấu trúc mới. Nhỏ gọn, nhẹ, mạnh mẽ và hiệu quả, động cơ được trang bị công nghệ phun nhiên liệu trực tiếp điều khiển bằng hệ thống điện tử; cổ hút gió được tích hợp đúc liền khối với đầu xy lanh và đai cam truyền động được nhúng trong dầu.

Bảng giá xe Ranger 2018 2019 giá lăn bánh mới nhất2

Giống như phiên bản Everest Titanium cao cấp vừa ra mắt cuối tháng 8 ở Việt Nam, Ranger Wiltrak 4×4 mới cũng được trang bị động cơ 2.0L Turbo kép đi kèm với hộp số tự động 10 cấp hoàn toàn mới, cho mô men xoắn lớn hơn, tăng khả năng linh hoạt, êm ái và tiện nghi khi lái Ranger mới.

Bảng giá xe Ranger 2018 2019 giá lăn bánh mới nhất1

Động cơ Bi-Turbo 2.0L tận dụng cơ chế tăng áp tuần tự của 2 turbo để tăng độ nhạy. Đạt được mô men xoắn 500 Nm từ vòng tua máy thấp khoảng 1.750 vòng/phút, động cơ Bi-Turbo 2.0L cung cấp dải mô men rộng hơn, trong khi hộp số 10 cấp giúp thu hẹp độ trễ giữa các cấp số. Động cơ 2.0L Turbo đơn (được trang bị trên bản Wildtrak 4×2) cũng đi kèm với hộp số tự động 10 cấp, cho công suất 180PS và mô men xoắn ấn tượng 420Nm. Hệ thống treo của Ranger 2018 được nâng cấp cho toàn bộ các phiên bản.

Bảng giá xe Ranger 2018 2019 giá lăn bánh mới nhất3

Ở phiên bản 2018, Ford mang đến các công nghệ an toàn nổi bật như tính năng cảnh báo va chạm kết hợp phanh khẩn cấp trong thành phố nhờ khả năng phát hiện chướng ngại vật cắt ngang đầu xe. Hệ thống này được thiết kế để phát hiện cả xe hay khách bộ hành giúp giảm thiểu các va chạm sau hoặc trước. Hệ thống kích hoạt ở dải tốc độ từ 5km/h đến 80km/h.

Bảng giá xe Ranger 2018 2019 giá lăn bánh mới nhất5

Hệ thống cảnh báo lệch làn; Hệ thống kiểm soát tốc độ tự động với cảnh báo va chạm trước cũng được giữ nguyên cho các phiên bản Wildtrak mới này.  Về hỗ trợ đỗ xe, các cảm biến và radar sẽ tự xác định được chỗ đỗ phù hợp, xe sẽ tự đánh lái trong khi tài xế chỉ cần điều chỉnh chân phanh và chân ga cùng cần số phù hợp với các hiệu lệnh trên màn hình trung tâm. Việc mở nắp thùng sau cũng sẽ được hỗ trợ nhờ cơ cấu trợ lực. Toàn bộ các phiên bản Ranger 2018 kể cả các bản tiêu chuẩn như XL và XLS đều được trang bị trợ lực lái điện.

Bảng giá xe Ranger 2018 2019 giá lăn bánh mới nhất8 Bảng giá xe Ranger 2018 2019 giá lăn bánh mới nhất7

Về thiết kế, mặt ca-lăng trước nhìn được tinh chỉnh lại ở các nan ngang. Cản trước màu kim loại được hạ thấp xuống hài hòa với tổng thể đầu xe, đồng thời làm rộng phần hút gió vào khoang động cơ khiến chiếc xe cân đối hơn. Ranger Wildtrak được trang bị đèn xenon HID với dải LED trên của đèn hành trình. Các phiên bản khác nhau cũng sẽ được điều chỉnh phần cản trước và màu sắc để tạo ra sự nổi bật cho từng phiên bản, phù hợp với công dụng và tính cách.

Bảng giá xe Ranger 2018 2019 giá lăn bánh mới nhất9

Nội thất Ranger cũng có những nét nhấn mới, nội thất của Ranger 2018 được thiết kế tông màu đen và cảm giác thể thao, kết hợp với các yếu tố tương phản như các chi tiết mạ crôm tối, hay các đường chỉ bạc, nội thất Ranger. Hệ thống giải trí kết nối Bluetooth SYNC 3 với màn hình 8 inch màu và camera lùi cho Ranger Wildtrak. Ở các phiên bản tiêu chuẩn xe được trang bị SYNC 1.

Bảng giá xe Ranger 2018 2019 giá lăn bánh mới nhất6

Ranger Mới có 10 màu, trong đó có hai màu mới là Vàng Sabre (cho riêng phiên bản Wildtrak) và Ghi Vàng; ngoài ra còn các màu như Bạc; Trắng; Đen; Xám; Xanh Dương và Đỏ.

Bảng giá xe Ranger 2018 2019 giá lăn bánh mới nhất4

GIÁ BÁN XE  Ranger mới sẽ có giá bán lẻ đã bao gồm 10% VAT như sau:

Phiên bản Giá bán
Wildtrak 2.0L Bi-Turbo 4×4 10AT 918.000.000 VNĐ
Wildtrak 2.0L Single Turbo 4×2 10AT 853.000.000 VNĐ
XLS 2.2L 4×2 6AT 650.000.000 VNĐ
XLS 2.2L 4×2 6MT 630.000.000 VNĐ
XLT 2.2L 4×4 6AT Công bố giá sau
XLT 2.2L 4×4 6MT Công bố giá sau
XL 2.2L 4×4 6MT Công bố giá sau

Tới Nguyễn (Forum.autodaily.vn)

Điểm danh những mẫu xe ô tô bán chậm nhất tháng 8 2018

Điểm danh những mẫu xe ô tô bán chậm nhất tháng 8 2018nVới sự xuất hiện của một số mẫu xe khá “mới mẻ”, top 5 xe bán chậm tại thị trường Việt Nam trong tháng 8 này có nhiều sự thay đổi thú vị so với tháng trước.

Mitsubishi Mirage (14 chiếc)

iểm danh những mẫu xe ô tô bán chậm nhất tháng 8 2018
Tuy có sự tăng trưởng về doanh số cực lớn (367%) so với tháng trước (bán được 3 xe) nhưng mẫu xe này vẫn lọt vào top xe “ế” trong tháng này. Tuy nhiên, đây là một doanh số khá tốt trong tháng Ngâu (tháng 7 âm lịch) tại thị trường Việt Nam.
Mitsubishi Mirage là một mẫu hatchback phân khúc A, được trang bị động cơ MIVEC 1.2L với công suất tối đa 78 mã lực và mô-men xoắn cực đại 100 Nm, kết hợp cùng hộp số sàn 5 cấp hoặc hộp số tự động CVT.
Mẫu xe này hiện đang có 3 phiên bản MT, CVT Eco và CVT với mức giá lần lượt là: 380,5 triệu, 415,5 triệu, 450,5 triệu đồng.

KIA Optima (12 chiếc)

iểm danh những mẫu xe ô tô bán chậm nhất tháng 8 20181

Mẫu xe này đã từng đứng trong top 5 xe bán chậm nhất tháng. Do nằm trong phân khúc có nhu cầu không quá cao, cùng với việc đã có “mẫu xe hot” Toyota Camry án ngữ trong phân khúc, nên KIA Optima vẫn chỉ có doanh số lẹt đẹt.
KIA Optima 2018 được trang bị 2 tùy chọn động cơ: 2.0L với công suất 152 mã lực và 2.4L với công xuất 176 mã lực. Đi cùng với đó, KIA cũng trang bị hộp số tự động 6 cấp cho tất cả các phiên bản
Tổng cộng, mẫu xe này có 3 phiên bản: 2.0 AT (giá 789 triệu đồng), 2.0 ATH (giá 879 triệu đồng) và 2.4 AT – GT Line (giá 949 triệu đồng).

Isuzu D-Max (3 chiếc)

iểm danh những mẫu xe ô tô bán chậm nhất tháng 8 20182
Mẫu bán tải của Isuzu dường như vẫn chưa tìm được chỗ đứng tại thị trường Việt Nam. Trong tháng ngâu vừa qua, mẫu xe này còn phải chịu mức sụt giảm doanh số lớn khiến nó lọt vào hàng ngũ xe ế nhất tháng.
Isuzu D-Max được trang bị hai tùy chọn động cơ Diesel 3.0L và 2.5L, cho công suất tối đa lần lượt là 163 và 136 mã lực, cùng mô-men xoắn cực đại 380 và 320 Nm. Kết hợp với các tùy chọn động cơ này là hộp số sàn hoặc tự động 5 cấp.
Mẫu bán tải của Isuzu có tổng cộng 5 phiên bản với mức giá từ 660 đến 790 triệu đồng.

Suzuki Ciaz (1 chiếc)

iểm danh những mẫu xe ô tô bán chậm nhất tháng 8 20183

Mẫu xe này thường xuyên đứng trong danh sách xe ế nhất tháng, và tháng 8 này cũng vẫn tiếp tục “phong độ” đó. Hiện mẫu xe phân khúc B này đã có phiên bản mới ở Ấn Độ, hy vọng Suzuki Ciaz mới sẽ sớm được đưa về Việt Nam trong thời gian tới để cải thiện doanh số.
Về mặt kỹ thuật, Suzuki Ciaz sử dụng động cơ xăng 1.4L, sản sinh công suất tối đa 91 mã lực cùng mô-men xoắn cực đai 130 Nm, đi kèm với đó là hộp số tự động 4 cấp.
Mức giá niêm yết cho mẫu Suzuki Ciaz hiện tại là 499 triệu đồng.

Chevrolet Captiva (1 chiếc)

iểm danh những mẫu x e ô tô bán chậm nhất tháng 8 20184
Đây là một mẫu xe lắp ráp ở Việt Nam. Ngược lại với các mẫu xe nhập khẩu như Trailblazer và Colorado vẫn đang bán khá tốt, mẫu Captiva lại đang “ế ẩm” hai tháng liên tiếp. Hiện tại, mẫu xe này đã tạm dừng cung cấp ở các đại lý miền Bắc và Trung.
Được trang bị động cơ 2.4L, Chevrolet Captiva có thể sản sinh công suất tối đa 165 mã lực và mô-men xoắn cực đại 230 Nm. Kết hợp với động cơ này là hộp số tự động 6 cấp.

Mức giá cho Chevrolet Captiva là từ 879 triệu đồng.

Bảng giá xe Nissan X-Trail 2018 – Giá xe Nissan X-Trail V-series 2019 mới ra mắt

Bảng giá xe Nissan X-Trail 2018 – Giá xe Nissan X-Trail V-series 2019 mới ra mắt Nissan vừa chính thức ra mắt phiên bản đặc biệt Nissan X-Trail V-series dành riêng cho thị trường Việt Nam. Với thiết kế mới sang trọng cùng nhiều tính năng an toàn vượt trội, Nissan X-Trail V-series hứa hẹn sẽ đáp ứng đầy đủ mong đợi của khách hàng Việt Nam. Xe có hai phiên bản 2.5 SV và 2.0 SL với giá bán từ 991-1.083 triệu đồng.

Bảng giá xe Nissan X Trail 2018 Giá xe Nissan X Trail V series mới ra mắt

Đánh giá xe Nissan X-Trail V-series 2019

Điểm nhấn của Nissan X-Trail V-series được thể hiện qua thiết kế mới ở cản trước, cản sau, ốp sườn xe, và cánh lướt gió tạo nên vẻ ngoài sang trọng và đậm cá tính Việt. Bên cạnh đó, X-Trail V-series còn được trang bị thêm những tinh chỉnh ấn tượng như nẹp bước chân tích hợp đèn LED, Đèn rọi logo Nissan, đèn sương mù tích hợp dải LED chạy ban ngày cũng như Gương chiếu hậu tích hợp đèn báo rẽ với dải Led chạy Follow Me Home.

Bảng giá xe Nissan X Trail 2018 Giá xe Nissan X Trail V series mới ra mắt 1

Nissan X-Trail V-series vẫn duy trì những thiết kế đặc trưng của mẫu xe Nissan như dải LED chạy ban ngày hình Boomerang, lưới tản nhiệt V-Motion, cụm đèn hậu thiết kế liền khối.

Bảng giá xe Nissan X Trail 2018 Giá xe Nissan X Trail V series mới ra mắt 2Lần đầu tiên trong phân khúc, Nissan X-Trail V-series được trang bị hai tính năng cảm biến tự động mở cốp xe, bao gồm cảm biến mở cốp tay tự động và cảm biển đá chân tự động. Về nội thất, màn hình nâng cấp AVN 10’’. Xe còn sở hữu cửa sổ trời kép Panorama lớn nhất phân khúc.Bảng giá xe Nissan X Trail 2018 Giá xe Nissan X Trail V series mới ra mắt 5 Bảng giá xe Nissan X Trail 2018 Giá xe Nissan X Trail V series mới ra mắt 4

Trang bị an toàn Nissan X-Trail V-series

Không chỉ được thay đổi về mặt ngoại thất, Nissan X-Trail V-series còn được bổ sung thêm các tính năng đảm bảo an toàn tối đa cho người sử dụng: hệ thống cảnh báo điểm mù (BSD) sẽ kích hoạt bằng cách phát tín hiệu đèn LED nháy hoặc âm thanh cảnh báo khi có phương tiện di chuyển vào điểm mù. Thêm vào đó, Cảm biến lùi sẽ giúp người lái phát hiện các chướng ngại vật xuất hiện khi lùi xe với âm thanh có âm lượng khác nhau dựa vào khoảng cách tính từ đuôi xe đến vật cản.

Bảng giá xe Nissan X Trail 2018 Giá xe Nissan X Trail V series mới ra mắt 7 Bảng giá xe Nissan X Trail 2018 Giá xe Nissan X Trail V series mới ra mắt 6X-Trail V-series được trang bị hệ thống Kiểm Soát Khung Gầm Chủ Động với ba công nghệ kết hợp – hệ thống kiểm soát lái chủ động (ARC), hệ thống kiểm soát phanh động cơ chủ động (AEB) và hệ thống kiểm soát vào cua chủ động (ATC) – tính năng trang bị lần đầu tiên trên thế giới và phân khúc crossover – mang lại cảm giác lái mượt mà và hoàn toàn tin cậy. Hệ thống điều khiển cầu điện tử thông minh 4×4-I gồm 3 chế độ: chế độ 1 cầu (2WD), chế động tự động và chế độ khóa 2 cầu (4WD) cho khả năng thích ứng tuyệt vời và cảm giác lái thú vị trên mọi cung đường.Bảng giá xe Nissan X Trail 2018 Giá xe Nissan X Trail V series mới ra mắt 9 Bảng giá xe Nissan X Trail 2018 Giá xe Nissan X Trail V series mới ra mắt 8Lần đầu tiên trang bị trong phân khúc Crossover, hệ thống camera quan sát xung quanh xe trên phiên bản cao nhất 2.5 SV 4WD giúp người lái dễ dàng xác định vị trí khoảng cách của xe đối với các vật cản từ góc nhìn 360 độ.
Bảng giá xe Nissan X Trail 2018 Giá xe Nissan X Trail V series mới ra mắt 11 Bảng giá xe Nissan X Trail 2018 Giá xe Nissan X Trail V series mới ra mắt 10X-Trail V-series sử dụng hộp số vô cấp Xtronic CVT thế hệ mới với chế độ số tay 7 cấp, cung cấp khả năng tăng tốc liền mạch và cân bằng, đảm bảo vận hành mạnh mẽ, êm ái. Với hai loại động cơ, được sử dụng cho phiên bản 2.0L và 2.5L, người lái sẽ có thêm lựa chọn phù hợp khi mua xe.
Bảng giá xe Nissan X Trail 2018 Giá xe Nissan X Trail V series mới ra mắt 13 Bảng giá xe Nissan X Trail 2018 Giá xe Nissan X Trail V series mới ra mắt 12

Gía xe Nissan X-Trail V-series 2019

Mức giá bán lẻ đề xuất đã bao gồm VAT cho mẫu X-Trail V-series là 1.083 triệu đồng (phiên bản 2.5 SV) và 991 triệu đồng (phiên bản 2.0 SL).

Giá xe Nisan X-Trail 2018 cập nhật mới nhất

Mẫu xe Động cơ/Hộp số Công suất (HP) Giá bán đề xuất (triệu đồng)
X-Trail 4×2 2.0L – XCVT 142/6000 889
X-Trail 4×2 SL 2.0L – XCVT 142/6000 956
X-Trail 4×4 SV 2.5L – XCVT 169/3600 1036
X-Trail V-Series Premium 2.0L – XCVT 142/6000 976 (dự kiến)
X-Trail V-Series Luxury 2.0L – XCVT 142/3600 991 (dự kiến)
X-Trail V-Series Premium 2.5L – XCVT 169/3600 1068 (dự kiến)
X-Trail V-Series Luxury 2.5L – XCVT 169/3600 1083 (dự kiến)

Nguồn Otosaigon com

Gía xe Toyota Rush 2018-2019: Thông số kỹ thuật, Giá bán T9

Toyota Rush 2018-2019: Thông số kỹ thuật, Giá bán T9 Chốt lại bài đánh giá, chuyên gia của trang Cars.co.za có nhận định rằng Toyota Rush 2018 là một mâu xe SUV chạy thành thị tốt nhưng sẽ mang tới nhiều sự khó chịu cho những ai thích chạy đường dài.

Toyota Rush 2018 giá lăn bánh bao nhiêu

Toyota Rush 2018 giá bao nhiêu?

  • Giá niêm yết: 661 – 992 triệu

Giá lăn bánh Toyota Rush bao nhiêu tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh:

Toyota Rush 2018 giá lăn bánh bao nhiêu1

Đánh giá xe Toyota Rush 2018

Được trang bị với một động cơ hút khí tự nhiên 4 xi-lanh, dung tích 1.5 lít, ghép cặp với một hộp số sàn hoặc tự động 5 cấp, Toyota Rush có 103 mã lực và mô-men xoắn cực đại 136 Nm trên giấy tờ. Với hệ dẫn động cầu sau, xe tiêu thụ 6,6 lít/100 km, và như trong bài đánh giá thì chuyên gia nói rằng nó tiêu thụ trung bình khoảng 8 lít/100 km.

Mặc dù được dựa gốc Avanza và có chia sẻ chia nhiều phụ tùng, nhưng Rush tỏ ra đẹp hơn hẳn người anh em của nó. Đèn pha và đèn hậu LED giúp có một dáng vẻ hiện đại hơn, và đặc biệt là khi nhìn sang bên sườn, người mua sẽ thấy sự hiện diện của một bộ la-zăng cỡ 17-inch bóng bẩy bắt mắt. Có thể nói Toyota Rush là một “tiểu Fortuner” nhưng mà “xinh trai” hơn người anh của nó.

Toyota Rush 2018 2019 Thông số kỹ thuật Giá bán T9

Vẻ ngoài của Toyota Rush 2018

Bước vào bên trong nội thất, người mua còn thấy vừa lòng hơn nữa với một không gian rộng rãi, bố cục cụm điều khiển trung tâm sắp xếp hợp lí. Phiên bản Toyota Rush trong bài đánh giá này chỉ có 5 chỗ ngồi nên khoảng trống cốp xe phải nói rất dư thừa, và nếu gập cả hàng ghế thứ hai lên, bạn sẽ có đủ chỗ trống cho những việc to lớn nhu chuyển nhà chẳng hạn. Tuy nhiên ngược lại là với phiên bản 5 chỗ, đôi khi bạn sẽ không có đủ chỗ ngồi cho cả một đại gia đình.

Toyota Rush 2018 2019 Thông số kỹ thuật Giá bán T91

Nội thất của Toyota Rush 2018 phiên bản Nam Phi

Ở khía cạnh công nghệ, Toyota Rush có một màn hình cảm ứng 7-inch tương thích đầy đủ cả Android Auto và Apple CarPlay, cổng USD và HMDI. Đồng thời, xe có trang bị hệ thống điều hòa tự động, cửa sổ điện tử, gương điện tử cũng như nút bấm khởi động và chìa khóa thông minh. Thêm một điểm cộng nữa ở đây là các trang bị an toàn, xe có tổng cộng 6 túi khí cũng như phanh ABS, hệ thống cân bằng điện tử và hỗ trợ khởi động ngang dốc.

Toyota Rush 2018 2019 Thông số kỹ thuật Giá bán T92

Khoảng trống phía sau cực rộng ở Toyota Rush 2018 bản 5 chỗ

Chốt lại bài đánh giá, chuyên gia của trang Cars.co.za có nhận định rằng Toyota Rush 2018 là một mâu xe SUV chạy thành thị tốt nhưng sẽ mang tới nhiều sự khó chịu cho những ai thích chạy đường dài. Nó có trang bị tốt, dáng vẻ đẹp với một cái giá tiền phải chăng, nhưng nếu chịu khó tìm kiếm, bạn có thể tìm thấy những chiếc xe cũ tốt hơn trên thị trường như RAV4.

Thông số kỹ thuật Toyota Rush 2018

Thông số kỹ thuật Toyota Rush 1.5G MT Toyota Rush 1.5G AT
Số chỗ ngồi 07c
Kích thước DxRxC 4435 x 1695 x 1705 mm
Chiều dài cơ sở 2685mm
Động cơ 2NR-VE, 4 Xylanh thẳng hàng, 16 Valves, DOHC, Dual VVT-i
Dung tích động cơ 1496cc
Công suất cực đại 104Hp / 6000rpm
Mô-men xoắn cực đại 139Nm / 4200 rpm
Hộp số sàn 5 cấp Tự động 4 cấp
Mức tiêu hao nhiên liệu 6L/100km
Lốp xe 215/ 65 R16

Nguồn Báo Tinxe vn

Chi tiết Mercedes Benz C220d Estate tại Việt Nam

Mercedes Benz C220d Estate Mercedes-Benz C-Class vốn rất được ưa chuộng tại thị trường Việt, bên cạnh sedan dòng C-Class còn có các biến thể như: Coupe, Convertible và Wagon. Một chiếc C-Class Estate thuộc dòng Wagon đã được bắt gặp mang BKS tỉnh Đồng Nai, đây được xem là hàng hiếm tại Việt Nam.
Chi tiết Mercedes C class Estate AMG tại Việt Nam

Đánh giá xe Mercedes Benz C220d

Station Wagon là một dòng xe cực kỳ phổ biến tại châu Âu, châu Úc hay khu vực Bắc Mỹ, tại Việt Nam chúng ta hiếm khi bắt gặp một chiếc xe wagon xuất hiện trên đường. Dòng xe wagon rất dễ gây nhầm với xe hatchback 5 cửa vì nhìn chung chúng khá giống nhau, xe wagon dài hơn xe hatchback khá nhiều và trông giống một chiếc sedan – đây là cách phân biệt khá đơn giản.​

Chi tiết Mercedes C class Estate AMG tại Việt Nam1

“Của lạ” Mercedes-Benz C220d Estate tại Việt Nam thuộc model 2014– (mã S205; trong khi đó sedan là W205, coupe là C205 và cabriolet là A205). Về kích thước, C220d Estate có kích thước DxRxC: 4702 x 2.020 x 1.457mm, và chiều dài cơ sở 2.840mm – kích thước nhỉnh hơn một chút so với biến thể sedan (4.686x 1.810x 1.442mm) nhưng xe vẫn chung kích thước dài cơ sở với các biến thể còn lại.

Động cơ Mercedes Benz C220d

Chi tiết Mercedes C class Estate AMG tại Việt Nam15

Về động cơ, C220d sử dụng động cơ dầu (chuẩn Euro6) 4 xy-lanh thẳng hàng (I4) dung tích 2.0L (2.143cc) tăng áp cho công suất tối đa 167 mã lực và mô-men xoắn cực đại 400Nm. Sức mạnh được truyền xuống cầu sau (RWD) thông qua hộp số tự động 7 cấp. Xe có mức tiêu hao nhiên liệu đường hỗn hợp khoảng 4.7L/100km.​

Chi tiết Mercedes C class Estate AMG tại Việt Nam2 Chắc chắn khi lăn bánh ra đường, C220d Estate sẽ không “đụng hàng” với bất kỳ chiếc “Mẹc” C nào tại Việt Nam. Chủ nhân tại Đồng Nai đã rất chịu chơi khi đưa chiếc C220d Estate về Việt Nam.

Mercedes Benz C220d Estate Xe có những ưu điểm như: thương hiệu sang trọng, độ an toàn và tính thực dụng cao bên cạnh động cơ dầu rất kinh tế!

So với C-Class sedan, biến thể wagon mang tính thực dụng rất cao, là một sự lựa chọn thích hợp để phục vụ cho gia đình. Ưu điểm lớn của xe là nhờ khoang phía sau được kéo dài hơn (không thay đổi wheelbase) giúp tăng diện tích đáng kể và có thể gập lại gọn khi chở theo nhiều vật dụng (khoang hành lý dung tích 490 lít, và 1.510 lít khi gập hàng ghế sau). Đây là sự kết hợp tuyệt vời giữa một chiếc sedan và một chiếc SUV. Mercedes-Benz C-Class Estate là đối thủ trực tiếp của BMW 3-Series Touring hay Audi A4 Avant.​

Chi tiết Mercedes C class Estate AMG tại Việt Nam4
So sánh kích cỡ C-Class Estate và GLC-Class SUV dùng chung 1 chassic. Ảnh CarAdvice.com ​

GIÁ XE  Mercedes-Benz C-Class Estate

Ở thị trường nước ngoài, Mercedes-Benz C-Class Estate cạnh tranh với Audi A4 Avant và BMW 3-Series Touring, tất cả đều mang kiểu dáng wagon nhưng khác nhau về cách gọi tên. Mercedes-Benz C220d Estate có giá bán tiêu chuẩn ở Anh quốc từ 43.360 USD.

Ảnh rõ nét hơn về một chiếc Mercedes-Benz C220d Estate (2014–) tương tự:​

Chi tiết Mercedes C class Estate AMG tại Việt Nam5 Chi tiết Mercedes C class Estate AMG tại Việt Nam6 Chi tiết Mercedes C class Estate AMG tại Việt Nam8 Chi tiết Mercedes C class Estate AMG tại Việt Nam9 Chi tiết Mercedes C class Estate AMG tại Việt Nam10 Chi tiết Mercedes C class Estate AMG tại Việt Nam11 Chi tiết Mercedes C class Estate AMG tại Việt Nam12 Chi tiết Mercedes C class Estate AMG tại Việt Nam13 Chi tiết Mercedes C class Estate AMG tại Việt Nam14  Chi tiết Mercedes C class Estate AMG tại Việt Nam77
nguồn otosaigon com.Ảnh: Nguyễn Ngọc Trai ​