Đánh giá xe VinFast Fadil: có đủ sức cạnh tranh Wigo, i10,Morning

Đánh giá xe VinFast Fadil: có đủ sức cạnh tranh Wigo, i10,MorningSức mạnh động cơ vượt trội; các tính năng an toàn được trang bị “full option”; đi cùng kiểu dáng trẻ trung, khoẻ khoắn

dòng xe thương hiệu Việt đầu tiên VinFast Fadil hút khách ngay ngày đầu ra mắt. Chiếc xe này cũng được kỳ vọng mang đến chuẩn mực mới, tái định nghĩa chiếc xe đô thị tại thị trường Việt Nam.

VinFast Fadil ra mắt 2019

Phân khúc xe đô thị cỡ nhỏ vừa có thêm tân binh rất đáng chú ý là VinFast Fadil. Xe có 2 phiên bản Tiêu chuẩn và Cao cấp với danh sách tiện nghi, an toàn và động cơ khá nổi bật so với các đối thủ

Chưa đầy 2 năm bước chân vào ngành công nghiệp chế tạo ô tô, VinFast đã lập kỷ lục khi mang đến cho khách hàng dòng xe thương mại đầu tiên Fadil. Ngay từ 1/6, khách hàng đã có thể trải nghiệm dòng xe thương hiệu Việt đầu tiên tại 32 đại lý hoặc showroom VinFast trên toàn quốc.

VinFast Fadil có gì?

Là một trong những người đầu tiên được ngồi, lái thử Fadil, Vlogger Lê Tùng Anh kênh Trắng Auto cho rằng, mẫu xe của VinFast mang dáng dấp của dòng xe đô thị, với trang bị vượt trội trên thị trường.

Trong bài viết này, mình sẽ so sánh nhanh thông số, trang bị giữa Fadil bản Cao cấp với phiên bản cao nhất của Toyota Wigo, Hyundai Grand i10 và KIA Morning. Hy vọng ít nhiều sẽ giúp anh em cân đo đong đếm trước khi xuống tiền chọn một chiếc xe phù hợp trong phân khúc này.


VinFast Fadil​

Trước hết, giá xe VinFast Fadil dự kiến là 465,3 triệu đồng (không ưu đãi và có VAT). Còn ở đợt đặt hàng đầu tiên, VinFast sẽ áp dụng mức giá ưu đãi (có VAT) cho Fadil là 369,6 triệu đồng. Trong khi đó, Toyota Wigo G 1.2 AT, Hyundai Grand i10 1.2 AT và KIA Morning S 1.25 AT đang lần lượt có giá đề xuất là 405, 405 và 393 triệu. Ngoài ra, riêng Wigo được nhập khẩu từ Thái Lan, còn 3 mẫu xe còn lại được lắp ráp trong nước.

https://xe1s.com/so-sanh-vinfast-fadil-kia-morning-toyota-wigo-hyundai-grand-i10/
Hyundai Grand i10 1.2 AT​

Cả 4 mẫu xe đều có đèn chiếu sáng trước dùng công nghệ Halogen, đèn định vị LED. Tuy nhiên, Fadil và i10 không có đèn cốt kiểu bóng chiếu Projector như Wigo và Morning. Đồng thời, KIA còn trang bị cho Morning S cảm biến bật tắt đèn tự động. VinFast Fadil hiện là mẫu xe duy nhất trong phân khúc có sưởi nhiệt gương chiếu hậu. Tính năng này sẽ khắc phục tình trạng gương 2 bên bị đọng hơi, đảm bảo người lái vẫn có thể quan sát tốt khi trời mưa hoặc thời tiết ẩm ướt.


Toyota Wigo G 1.2 AT​

Ở yếu tố tiện nghi, Fadil nhỉnh hơn 3 đối thủ nhờ hệ thống thông tin giải trí hỗ trợ kết nối Apple CarPlay và dàn âm thanh 6 loa. Trong khi đó, các phiên bản cao nhất của Wigo, Grand i10 và Morning trang bị màn hình cảm ứng 7″ nhưng chỉ có 4 loa. Ngoài ra, Fadil bản Cao cấp và Morning S 1.25 AT có ghế bọc da và điều hòa tự động 1 vùng. Trong khi đó, Grand i10 1.2 AT có ghế da và điều hòa chỉnh cơ. Còn Wigo chỉ dùng ghế nỉ và điều hòa chỉnh cơ.

Bảng giá xe Vinfast mới nhất
KIA Morning S 1.25 AT​

Cả 4 mẫu xe đều dùng cấu hình dẫn động cầu trước và trang bị động cơ xăng có công nghệ van biến thiên (Variable Valve Timing). Trong đó, nổi bật nhất là động cơ 1,2L mã 3NR-VE của Toyota Wigo với hệ thống van biến thiên kép Dual VVT-i cho cả van nạp và van xả. Ngoài ra, chỉ Fadil sử dụng hộp số vô cấp CVT, còn phiên bản cao của Wigo, Grand i10 và Morning trang bị hộp số tự động 4 cấp.


Động cơ của Wigo có công nghệ van biến thiên kép Dual VVT-i​

Động cơ VinFast Fadil

“Động cơ 1.4L cùng hộp số tự động vô cấp (CVT) của Fadil mang lại độ vọt rất tốt mà vận hành vẫn êm ái. Khi xe chạy trên 100km/h, tay lái vẫn rất vững, không bị bay như dòng xe đô thị thông thường; trong xe có độ ồn rất thấp, gần như đã triệt tiêu được tiếng của máy và lốp vọng lên. VinFast mang lại trải nghiệm lái rất nhàn nhã”, vlogger nhận định.

VinFast Fadil sở hữu động cơ khỏe nhất trong số 4 mẫu xe so sánh. Cụ thể, động cơ 1,4L 4 xy-lanh thẳng hàng cung cấp công suất 98 mã lực và mô-men xoắn 128 Nm. Ngoài ra, tỷ số công suất/trọng lượng của Fadil bản Cao cấp đạt 97,5 mã lực/tấn, tốt hơn so với Wigo G 1.2 AT (96,6 mã lực/tấn) và Morning S 1.25 AT (89,6 mã lực/tấn).

An toàn trên Fadil

“Những trang bị về an toàn là một trong những yếu tố quan trọng quyết định khả năng vận hành khi ra đường và khách hàng đang phản hồi rất tích cực với tính năng này của chiếc Fadil” anh Trung nói.

Cụ thể, VinFast Fadil trang bị một loạt tính năng an toàn hơn hẳn các đối thủ cùng phân khúc hiện nay như: Hệ thống cân bằng điện tử (ESC), chức năng kiểm soát lực kéo (TCS), Hỗ trợ khởi hành ngang dốc (HSA), Hệ thống chống lật (ROM) ngoài ra trên xe cũng trang bị hệ thống phanh ABS, chức năng phân phối lực phanh điện tử EBD. Thông thường, những tính năng an toàn như kiểm soát độ bám và ROM chỉ được trang bị trên những dòng xe hạng D trở lên.

Trong những bài kiểm tra chất lượng mới nhất, Fadil đã đạt những điểm số xuất sắc ấn tượng, chiếc xe này đã vượt qua tất cả các bài kiểm tra thử va chạm được thực hiện trong thời gian vừa qua tại Hàn Quốc.

So sánh Thông số kỹ thuật

VinFast Fadil bản Cao cấpToyota Wigo G 1.2 ATHyundai Grand i10 1.2 ATKIA Morning S 1.25 AT
Dài x Rộng x Cao3.676 x 1.632 x 1.495 mm3.660 x 1.600 x 1.520 mm3.765 x 1.660 x 1.505 mm3.595 x 1.595 x 1.490 mm
Chiều dài cơ sở2.385 mm2.455 mm2.425 mm2.385 mm
Khoảng sáng gầm160 mm152 mm152 mm
Bán kính quay vòng4,7 m4,9 m
Trọng lượng1.005 kg890 kg960 kg
Bình xăng33 lít43 lít35 lít
Động cơI4, DOHC, 1,4L, VVTI4, DOHC, 1,2L, Dual VVT-iI4, DOHC, 1,2L, VVTI4, DOHC, 1,25L, VVT
Công suất98 mã lực @ 6.200 vòng/phút86 mã lực @ 6.000 vòng/phút86 mã lực @ 6.000 vòng/phút86 mã lực @ 6.000 vòng/phút
Mô men xoắn128 Nm @ 4.400 vòng/phút107 Nm @ 4.200 vòng/phút120 Nm @ 4.000 vòng/phút120 Nm @ 4.000 vòng/phút
Hộp sốVô cấp CVTTự động 4 cấpTự động 4 cấpTự động 4 cấp
Tỉ số công suất/trọng lượng97,5 mã lực/tấn96,6 mã lực/tấn89,6 mã lực/tấn
Cấu hình dẫn độngCầu trướcCầu trướcCầu trướcCầu trước
Trợ lực tay láiĐiệnĐiệnĐiệnĐiện
Hệ thống treo trướcĐộc lập kiểu MacPhersonĐộc lập kiểu MacPhersonĐộc lập kiểu MacPhersonĐộc lập kiểu MacPherson
Hệ thống treo sauGiằng xoắnGiằng xoắnGiằng xoắnGiằng xoắn
Đèn trướcHalogenHalogen kiểu ProjectorHalogenHalogen kiểu Projector
Bật/tắt đèn tự độngKhôngKhôngKhông
Đèn định vịLEDLEDLEDLED
Sấy gương chiếu hậuKhôngKhôngKhông
Hệ thống giải trí Màn hình cảm ứng 7-inch, 6 loaMàn hình cảm ứng 7-inch, 4 loaMàn hình cảm ứng 7-inch, 4 loaMàn hình cảm ứng 7-inch, 4 loa
Kết nốiBluetooth/USB/MP3/Apple CarPlayBluetooth/USB/AUX/DVDBluetooth/USB/GPSBluetooth/USB/DVD/GPS
Số túi khí6222
Phanh ABS/EBD
Hệ thống cân bằng điện tửKhôngKhông
Hỗ trợ khởi hành ngang dốcKhôngKhôngKhông
Hệ thống kiểm soát lực kéoKhôngKhôngKhông
Chức năng chống lậtKhôngKhôngKhông
Camera lùiKhông
Cảm biến lùiKhôngKhông
Khởi động nút bấmKhôngKhông
Hệ thống điều hòaTự động một vùngChỉnh tay một vùngChỉnh tay một vùngTự động một vùng
Chất liệu ghếDaNỉDaDa
Ghế trước chỉnh cơ
Kích cỡ mâm lốp185/55R15175/65R14165/65R14175/50R15
Phanh trước/sauĐĩa/Tang trốngĐĩa/Tang trốngĐĩa/Tang trốngĐĩa/Tang trống
Xuất xứLắp ráp trong nướcNhập khẩuLắp ráp trong nướcLắp ráp trong nước
Giá bán 394.900.000(có VAT)Dự kiến 465,3 triệu405 triệu405 triệu393 triệu

“Ở mức giá từ 394.900.000 đồng (đã bao gồm thuế VAT), không có mẫu xe nào trên thị trường đáng tiền tốt như Vinfast Fadil”, anh Trình nhận định.

Với thiết kế trẻ trung, năng động theo phong cách châu Âu, khả năng vận hành mạnh mẽ cùng hệ thống an toàn vượt trội, VinFast Fadil không chỉ tái định nghĩa chiếc xe đô thị  mà còn cung cấp một dòng xe có hiệu năng, tiện ích trên giá thành tốt nhất cho thị trường Việt Nam

Đánh giá xe VinFast Fadil 2019: Giá bán bao nhiêu- Thông số kỹ thuật

5.0
03